Cơ cấu giống và lịch gieo cấy vụ xuân 2017

Thứ hai - 20/02/2017 21:28

Vụ xuânVụ hè Cây lúaCây ngôCây đậu tươngCây lạc

1.1. Vùng thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

Trà xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10/1 đến 25/1, cấy xong trong tháng 2.


 

Trà xuân muộn: Gieo mạ từ 25/1 đến 5/2, cấy xong trước 10/3.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Nhị ưu 986, Việt lai 20, HKT 99, TH 3-3, CT16, HĐ9, TH3-5, Đại Dương 8.

25 – 30 kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

HT1, HT6, Bắc thơm số 7, Khang dân đột biến, Khang dân 18, PC6, BG1, Thiên ưu 8; ĐS1, ĐS3, Hoa khôi 4, Gia lộc 105, NĐ1, CS6,

50-80 kg/ha (tùy loại giống)

 

1.2. Vùng cao núi đất gồm các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh, Mèo Vạc và một số xã vùng cao của Quang Bình và Vị Xuyên.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

Trà xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10 - 20/1, cấy trong tháng 2.

Trà xuân muộn: Gieo mạ từ 25/1 đến 10/2 cấy xong trước 15/3.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Kim ưu 725, Cương ưu 725, Việt lai 20; Đại Dương 8, Kinh sở ưu 1588.

25 – 30 kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

HT1, HT6, ĐS1, ĐS3, Khang dân 18, Thiên ưu 8, ĐS1, ĐS3, Gia lộc 105.

50-80 kg/ha(tùy loại giống)

* Lưu ý:

- Cần áp dụng 100% che phủ ni lon chống rét cho mạ, không gieo mạ và cấy vào những ngày trời rét đậm có nhiệt độ dưới 15oC.

- Đối với giống Kim ưu 725, Việt Lai 20 thích hợp với trà xuân muộn.

- Đối với giống lúa ĐS1, ĐS3 là giống chịu lạnh nên thích hợp sử dụng tại những vùng có điều kiện thời tiết lạnh; đối với vụ mùa chỉ gieo trồng ở những chân ruộng 01 vụ, có thể sử dụng cho trà mùa trung và mùa muộn.

1.1. Vùng thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

Trà xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10/1 đến 25/1, cấy xong trong tháng 2.


 

Trà xuân muộn: Gieo mạ từ 25/1 đến 5/2, cấy xong trước 10/3.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Nhị ưu 986, Việt lai 20, HKT 99, TH 3-3, CT16, HĐ9, TH3-5, Đại Dương 8.

25 – 30 kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

HT1, HT6, Bắc thơm số 7, Khang dân đột biến, Khang dân 18, PC6, BG1, Thiên ưu 8; ĐS1, ĐS3, Hoa khôi 4, Gia lộc 105, NĐ1, CS6,

50-80 kg/ha (tùy loại giống)

 

1.2. Vùng cao núi đất gồm các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh, Mèo Vạc và một số xã vùng cao của Quang Bình và Vị Xuyên.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

Trà xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10 - 20/1, cấy trong tháng 2.

Trà xuân muộn: Gieo mạ từ 25/1 đến 10/2 cấy xong trước 15/3.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Kim ưu 725, Cương ưu 725, Việt lai 20; Đại Dương 8, Kinh sở ưu 1588.

25 – 30 kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

HT1, HT6, ĐS1, ĐS3, Khang dân 18, Thiên ưu 8, ĐS1, ĐS3, Gia lộc 105.

50-80 kg/ha(tùy loại giống)

* Lưu ý:

- Cần áp dụng 100% che phủ ni lon chống rét cho mạ, không gieo mạ và cấy vào những ngày trời rét đậm có nhiệt độ dưới 15oC.

- Đối với giống Kim ưu 725, Việt Lai 20 thích hợp với trà xuân muộn.

- Đối với giống lúa ĐS1, ĐS3 là giống chịu lạnh nên thích hợp sử dụng tại những vùng có điều kiện thời tiết lạnh; đối với vụ mùa chỉ gieo trồng ở những chân ruộng 01 vụ, có thể sử dụng cho trà mùa trung và mùa muộn.

2.1. Các huyện vùng thấp: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 15/02.

 

2. Ngô soi bãi:

Gieo từ 15/1 đến 25/2.

1. Đối với ngô lai:

NK 4300, NK66, NK 67, NK 54, CP989, CP888, CP999, CP 501, NK 6654, Bioseed 9698, LVN10, DK 6919, MX4, MX6.

13-15 kg/ha

2. Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...

25 - 30 kg/ha

2.2. Các huyện vùng cao núi đá: Yên Minh, Mèo Vạc, Đồng Văn và Quản Bạ

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 15/02.

 

2. Ngô nương:

Gieo từ 5/3 đến 5/5.

1. Đối với ngô lai:

CP989, CP888, CP999, CP333, Bioseed 9698, NK 4300, NK66, NK 54, NK 67, NK6654, DK 9901, nếp lai MX4, MX6, HN68.

13-15 kg/ha

2. Đối với ngô thuần:

Q2, giống địa phương...;

25 - 30 kg/ha

2.3. Các huyện vùng cao núi đất: Hoàng Su Phì và Xín Mần

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 15/02.

 

2. Ngô nương:

Gieo từ 5/3 đến 5/5.

1. Đối với ngô lai:

CP 888, CP 999, CP 989, NK 4300, NK66, NK 54, NK6654, LVN 146, LVN10, LVN 885, nếp lai MX4, MX6, HN68.

13-15 kg/ha

2. Đối với ngô thuần:

Q2, giống địa phương,...;

25 - 30 kg/ha

 

* Lưu ý: Không nên gieo các cây trồng như: ngô, đậu tương, lạc vào thời gian khô hạn kéo dài.

- Thời vụ: Gieo trồng từ 20/1 đến 10/3. Vùng thấp kết thúc 25/2.

- Giống: DT84, DT90, VX93, giống địa phương.

- Lượng giống: 50 - 60 kg/ha.

* Lưu ý: Không nên gieo các cây trồng như: ngô, đậu tương, lạc vào thời gian khô hạn kéo dài.

- Thời vụ : Gieo từ 15/1 đến 20/2.

- Giống : L14, MD7, Sen lai, địa phương

- Lượng giống: 140 - 170 kg lạc vỏ/ha.

 

* Lưu ý: Không nên gieo các cây trồng như: ngô, đậu tương, lạc vào thời gian khô hạn kéo dài.

1.1. Vùng thấp: Huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Thành phố Hà Giang.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Trà sớm: Gieo mạ từ 10/5 đến 25/5 kết thúc cấy trong tháng 6.

 

2. Trà chính vụ: Gieo mạ từ 25/5 đến 5/6 kết thúc cấy trước 10/7.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Nhị ưu 986, Cương ưu 725, Việt lai 20, TH 3-3, HKT 99, Kinh sở ưu 1558, CT16, Đại Dương 8;

25 - 30kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

HT1, Bắc thơm số 7, Tám thơm, PC6, BG1, BC15, Bao thai, Thiên ưu 8, Khang dân 18, Nếp địa phương, Hoa khôi 4, Gia lộc 105, HN6.

50- 80 kg/ha (tùy loại giống)

1.2. Vùng cao: Huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần và một số xã vùng cao của huyện Quang Bình và Vị Xuyên.

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Trà sớm: (áp dụng đối với những nơi có bình độ cao hoặc có điều kiện khí hậu đặc biệt) gieo mạ từ 10/4 đến 5/5, cấy từ 10/5.

 

2. Trà chính vụ: Gieo mạ từ 5/5 đến 20/5, cấy xong trước 10/7.

1. Đối với lúa lai:

Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Kim ưu 725, Cương ưu 725, Việt lai 20, Kinh sở ưu 1588.

25 - 30kg/ha

2. Đối với lúa thuần:

ĐS1, ĐS 3, HT1, HT6, Bắc thơm số 7, Thiên ưu 8, Khang dân 18, Bao thai, Già dui, Khẩu mang, Gia lộc 105, Hoa khôi 4, HN6, giống địa phương.

50-80 kg/ha (tùy loại giống)

Thời vụ

Loại giống

Số lượng

1. Các huyện vùng thấp: Gieo từ 25/6 đến 25/7.

 

2. Các huyện vùng cao:

Gieo từ 25/6 đến 05/8.

1. Đối với ngô lai:

CP989, CP888, CP999, CP333, CP501, NK4300, NK54, NK66, NK67, NK 7328, DK 6919, Bioseed 9698, LVN10, LVN 885, LVN 146, MX4;

15 kg/ha

2. Đối với ngô thuần:

Q2, giống địa phương...;

25 - 30 kg/ha

- Thời vụ: Gieo trồng từ 1/7 đến 25/7, các huyện vùng thấp kết thúc gieo trước 05/8.

- Giống: DT84, DT 90, VX 93, giống địa phương.

- Lượng giống: 50 - 60 kg/ha.

- Thời vụ: Vụ thu gieo từ 15/7- 05/8.

- Giống: Sen lai, MD 7, L14.

- Lượng giống: 140 - 170 kg lạc vỏ/ha.

* Lưu ý: Cần gieo sớm để tránh hạn cuối vụ.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc


Công ty chủ quản
Chuyển giao diện: Tự động